Làm sạch máy tính
Làm sạch máy tính : Đồ dùng và các lưu ý
 |
| Ảnh: Lehigh. |
Nếu thấy chuột không chạy "bon bon" trên màn hình, bàn phím bị kẹt gõ chữ nọ thành chữ kia, PC "gầm rú" đến nhức óc..., bạn có thể nghĩ đến việc vệ sinh máy tính trước khi hốt hoảng mang đi sửa chữa.
Lau chùi máy tính và các thiết bị ngoại vi không những giúp chúng hoạt động trong điều kiện tốt nhất mà còn tránh được các vi khuẩn gây hại cho người sử dụng.
Các đồ dùng cần thiết
- Vải là đồ dùng tốt nhất để loại trừ bụi bẩn khỏi máy tính. Dù khăn giấy có thể dùng để lau mọi phần cứng, bạn nên tận dụng vải lau bất cứ khi nào có thể.
- Giẻ bông thấm cồn vệ sinh hoặc nước là dụng cụ tốt để lau bàn phím, chuột…
- Miếng mút/bông rất hữu dụng vì nó không chứa xơ gây trầy xước bề mặt thiết bị.
- Nước hoặc cồn loãng thấm vào giẻ là tốt nhất. Các dung môi khác có thể gây hại cho lớp nhựa bọc.
- Máy hụt bụi mini sẽ hút các bụi bặm, chất bẩn, tàn thuốc lá… ra khỏi máy tính.
- Bình xịt khí để thổi bụi ở những linh kiện khó lau chùi.
Những lưu ý khi lau máy
- Không bao giờ xịt hay làm đổ chất lỏng vào bất cứ bộ phận máy tính nào. Nếu cần dùng đến chất lỏng, bạn hãy thấm lên một miếng khăn rồi lau.
- Có thể dùng máy hút bụi để loại bỏ bụi bặm, tóc, chất bẩn… ở mặt ngoài máy tính, trên bàn phím. Tuy nhiên, không nên dùng thiết bị này cho phần bên trong máy vì nó có thể sản sinh ra tĩnh điện gây hại cho các linh kiện. Nếu cần thiết, hãy sắm một chiếc máy hút bụi mini (loại dùng pin, công suất nhỏ) thiết kế riêng cho việc làm sạch.
- Khi lau bộ phận nào hay cả PC, nên tắt nguồn điện hoặc tháo phụ kiện trước.
- Không bao giờ để các bộ phận bên trong hoặc bất cứ mạch điện nào bị ẩm ướt.
- Cẩn thận khi dùng bất kỳ dung môi nào để lau vì một số bộ phận có phản ứng với hóa chất trong đó. Nên dùng nước và dung môi có độ hòa tan cao.
- Thận trọng, không để lỡ tay đánh rơi bất cứ vật gì vào các linh kiện.
- Khi lau quạt, nhất là loại quạt nhỏ trong laptop, bạn nên giữ cánh quạt cố định. Không dùng máy hút bụi vì nó có thể gây hỏng thiết bị này.
- Hạn chế hút thuốc ở khu vực quanh máy tính.
Tần suất lau máy tính
- Không hút thuốc, không nuôi động vật: 5 tháng/lần.
- Không hút thuốc, có nuôi động vật: 4 tháng/lần.
- Hút thuốc, không nuôi động vật: 3 tháng/lần.
- Hút thuốc, có nuôi động vật: 2 tháng/lần.
- Tại công ty có môi trường trong sạch: 5 tháng/lần.
- Tại công ty có môi trường trong sạch nhưng nhiều người dùng một máy tính: 3 tháng/lần.
- Văn phòng trong nhà máy hoặc cho phép hút thuốc: 2 tháng/lần.
- Lớp học vi tính có học viên là người lớn: 3 tháng/lần.
- Lớp học vi tính có học viên là trẻ nhỏ: Hằng tháng, có khi hằng tuần, hằng ngày.
Các gợi ý trên mang tính khái quát. Tùy vào môi trường quanh khu vực máy tính, bạn có thể lau bất cứ khi nào thấy bụi bẩn.
Để bắt đầu, bạn nên rút nguồn điện máy tính. Các trường hợp dùng khăn thấm chất lỏng, nên vắt khô chứ không để sũng nước.
Chuột bi
Nhiều người bày tỏ sự "căm phẫn" của mình khi không điều khiển được chuột là "đập" ầm ầm trên mặt bàn. Tuy nhiên, ngoài sự cố máy treo, đường truyền Internet chậm, bạn nên giảm stress bằng cách gỡ chuột ra xem có phải do quá bụi hay không.
 |
| Mở hố bi của chuột máy tính để lau chất bẩn. |
Trên "bụng" chuột, tì móng tay vào miếng nhựa tròn đậy bi, xoay ngược chiều kim đồng hồ để tháo bi ra. Nhìn vào hốc bên trong, bạn sẽ thấy 3 thanh kim loại nằm ngang. Nếu thực sự bẩn, 3 thanh này sẽ bám đầy bụi thành "lớp" dày mà một số người tưởng là ... dầu bôi trơn chuột, không dám lau đi. Bạn nhẹ nhàng dùng tăm gảy hết chất bẩn ra rồi thấm bông hoặc giẻ mềm vào nước hoặc cồn 90o, vắt khô để lau. Sau khi lau sạch cả bi và các chỗ bẩn khác, bạn lắp vào và sẽ thấy chuột chạy nhanh bất ngờ. Cũng nên lau cả miếng đệm lăn chuột.
Bàn phím
Đã có nghiên cứu thấy rằng bàn phím còn bẩn hơn cả... toilet. Thực tế, kẽ phím là nơi "cất giấu" rất nhiều vi trùng. Nếu bị dây đồ ngọt, thức ăn, bàn phím còn trở thành "ổ" cho côn trùng, kiến. Khi gặp các trường hợp đổ nước/sữa vào đây, bạn sẽ thấy phím gõ bị "dính" (gõ một phím thành nhiều ký tự). Lúc này bạn có thể mạnh dạn mở cả keyboard ra để làm sạch.
 |
| Côn trùng lọt vào keyboard có thể làm kẹt phím. |
Lật ngửa bàn phím, dùng tuốc-nơ-vít 4 cạnh loại nhỏ để mở khoảng 17 đinh ốc. Mặt trong có 2 lớp nhựa điện tử phủ lên bộ phím bấm, mỗi phím có một lớp đệm nhựa dẻo. Bạn có thể nhấc các miếng nhựa tròn này ra nhưng lưu ý đừng để "thất lạc". Dùng máy sấy chế độ mát hoặc bông để làm khô phần bị ẩm trong bàn phím. Các chất bẩn khác có thể lau bằng giẻ mềm và khô. Sau đó, lắp lại bàn phím. Ở mặt ngoài, người dùng vệ sinh bằng giẻ mềm thấm cồn hoặc nước (nhớ vắt khô). Dùng máy hút bụi hoặc bình xịt khí để lấy chất bẩn từ các khe.
Vỏ ngoài case và màn hình
Dùng khăn ẩm để lau mặt ngoài case. Tại các lỗ thông hơi, dùng máy hút bụi để "tóm" bụi bặm, mạng nhện... bám vào đây. Riêng màn hình LCD, bạn nên dùng giẻ mềm và khô để lau. Không nên dùng khăn giấy hay bất kỳ chất lỏng nào xịt vào bề mặt này.
Ổ quang và đĩa quang
Trong khi không dùng ổ, bạn vẫn nên đặt đĩa ở bên trong để đỡ bụi cho mắt đọc (nhưng khi di chuyển case, bạn nên bỏ đĩa ra nhằm tránh bị giắt đĩa, gây hư hỏng). Trường hợp ổ quang gặp bụi bẩn, người dùng có thể tháo ra và lau nhẹ bằng giẻ mềm hoặc miếng lau chuyên dụng.
Còn đĩa quang bẩn sẽ khiến ổ đọc rất khó khăn, thậm chí làm hỏng mắt. Dùng một miếng vải mịn và sạch hoặc miếng lau chuyên dụng để loại bỏ bụi bẩn. Chú ý: Bắt đầu lau từ tâm đĩa, kéo thẳng ra phía ngoài chứ không nên lau theo vòng tròn (làm như vậy sẽ khiến đĩa bị xước nhiều hơn).
Bạn có thể dùng khăn thấm nước hoặc cồn nồng độ cao để lau đĩa quang.
Mainboard và các linh kiện trong thùng máy
 |
| Thùng máy tính dù kín vẫn bắt bụi và bị côn trùng xâm nhập. |
Khi làm sạch bụi trên bo mạch chủ, bạn không nên dùng khăn lau trực tiếp trên bề mặt thiết bị này, không được dùng máy hút bụi vì sẽ gây ra tĩnh điện. Tốt nhất người dùng nên sắm một bình khí nén, mở các nắp case và xịt bụi ở bên trong bay ra ngoài (nên cầm bình trong tư thế thẳng đứng). Chú ý: có thể dùng máy hút bụi loại nhỏ (cầm tay, chạy pin). Khi thao tác, nên để cách bo mạch chủ khoảng 10 cm.
Tại đây, phần quạt chip là nơi bám bụi, tóc, chất bẩn nhiều nhất. Bạn loại bỏ sạch chúng để tránh cho quạt bị kẹt khi vận hành. Một số người thấy quạt kêu thường lau sạch và tra dầu máy khâu. Tuy nhiên, người ít kinh nghiệm không nên áp dụng cách này. Bạn chỉ được tra một lượng dầu hạn chế và để thật khô mới vận hành máy - nếu không dầu sẽ văng tung tóe ra bề mặt bo mạch chủ. (Cách xử lý xem tại đây)
Tóm lại: Ngoài việc lau máy tính định kỳ, người dùng nên hạn chế hút thuốc, ăn uống xung quanh khu vực đặt PC.
Bài và ảnh:
T.H
Chu du thế giới trên bản đồ 3D của Goolge Earth
Chu du thế giới trên bản đồ 3D của Goolge Earth
Sản phẩm của cỗ máy tìm kiếm số một thế giới đã mang đến cho người dùng Internet một công cụ học địa lý và dò bản đồ thực sự hấp dẫn. Các hình ảnh chụp từ vệ tinh và máy bay rõ nét đến từng con phố, mái nhà hay phương tiện giao thông trên đường.
Để bắt đầu cuộc hành trình, bạn vào đây để tải phiên bản miễn phí với dung lượng 13 MB.
Sau khi cài đặt, bạn chạy chương trình trong môi trường Internet. Màn hình của Google Earth khá thân thiện với cửa sổ chính rất lớn thể hiện bản đồ và các cửa sổ nhỏ bên tay trái.
 |
| Cửa sổ chương trình Google Earth. |
Tại cửa sổ Fly to, có thể gõ vào một địa danh và nhấn nút Begin Search. Nếu cái tên này có trên bản đồ, chương trình sẽ "bay" tới ngay địa điểm tương ứng. Chú ý: Khi có những điểm khác nhau có cùng từ khóa, màn hình chương trình sẽ hiển thị gần như hết. Bạn chọn điểm nào, Google Earth sẽ tự động mở ra trang web tương ứng giới thiệu.
Nếu không, bạn sẽ dùng chuột và bộ phím hướng để điều khiển quả địa cầu tới nơi mình muốn. Đừng quên rằng khi muốn dò nhanh trên bản đồ, tốt hơn hết hãy sắm chuột có vòng lăn. Khi lăn vòng này về phía trước, bạn sẽ nhìn được cận cảnh hơn, lăn về phía sau, cảnh sẽ trải rộng ra. Khi bạn lăn vòng trên chuột, có thể điểm cần đến bị chệch khỏi màn hình - bạn sẽ phải dùng phím sang trái, phải, lên, xuống để chỉnh nó về chính giữa.
 |
| Các công cụ di chuyển trên bản đồ. |
Khi không có chuột vòng lăn, bạn hãy để ý trên góc phải phía trên màn hình. Hình tròn nhỏ sẽ hiển thị các thanh thước ngang và dọc khi bạn di chuyển chuột tới gần đó. Khi di thanh trượt của thước thẳng lên trên, bạn sẽ nhìn cận cảnh, di xuống dưới sẽ nhìn toàn cảnh. Ở thước ngang, di thanh trượt về phía tay phải, cảnh nhìn sẽ trải trên mặt phẳng nằm ngang, khiến bạn có cảm giác đang đi trên đất bằng, mặc dù hình ảnh không hẳn là 3D đầy đủ (dù sao, các bức ảnh đều chụp từ trên cao). Khi muốn trở lại cảnh nhìn từ trên cao xuống, di thanh trượt này về phía tay trái đến hết cỡ. Các mũi tên trên vòng tròn có tác dụng như bộ phím hướng.
 |
| Trình diễn lại các địa điểm đã ghé thăm. |
Tại cửa sổ thứ 2 từ trên xuống (không có tên), bạn sẽ nhìn thấy danh sách các địa điểm mình đã ghé qua. Khi nhấn vào nút mũi tên sang phải, người dùng sẽ thấy Google Earth trình diễn lại toàn bộ các địa điểm này trên bản đồ của nó một cách sinh động.
Điểm thú vị ở chương trình này là ngoài tên các địa danh mà nhà cung cấp dịch vụ, bạn có thể chèn tên một điểm yêu thích (có thể dùng Unicode để gõ tiếng Việt cho tiêu đề). Trên bản đồ, nhấn chuột vào điểm cần ghi chú. Sau đó, chọn biểu tượng Add Placemark trên thanh công cụ. Một cửa sổ nhỏ hiện ra, bạn đặt tên cho địa danh và viết miêu tả nếu thấy cần thiết.
 |
| Đặt tên và miêu tả cho một địa danh yêu thích. |
Lúc này trên cửa sổ Places, những điểm này sẽ được đặt trong mục mặc định là My Places. Khi bấm đúp chuột vào một cái tên, màn hình Google Earth sẽ "bay" rất điệu nghệ tới nơi cần đến. Ở đây cũng có tính năng trình diễn các điểm đã ghé qua.
Tại cửa sổ cuối cùng, Layers, bạn có thể chọn bộ lọc cho tấm bản đồ. Ví dụ, chỉ muốn xem hệ thống đường sắt trên khắp hành tinh, bạn chỉ cần đánh dấu vào mục Railroads và bỏ các lựa chọn khác. Hệ thống lọc trong chương trình rất phong phú, giúp bạn chỉ xem về địa hình, hành chính, nhà trọ, nơi mua sắm, quán ăn, sân bay, trạm xăng, bến phà, bến cảng, điểm du lịch, công viên... hoặc kết hợp vài lựa chọn với nhau.
Khi chương trình quét ảnh, một số điểm ban đầu mờ nhưng sau vài giây sẽ rõ nét ra. Thường thì trên bản đồ này có một số địa danh được "ưu tiên" hơn và bạn có thể nhận thấy nó có lớp ảnh mờ phủ bên trên. Tại đây, các phố xá, công trình... hiển thị chi tiết hơn những nơi khác.
Các phiên bản Google Earth Plus và Pro còn mang lại hình ảnh 3D rõ nét cùng các dịch vụ hấp dẫn hơn, nhưng muốn dùng, bạn phải đóng phí.
T.H
Theo vnexpress
Dùng 1 ổ cứng cho nhiều máy tính
Dùng một ổ cứng cho nhiều máy tính (Phần 1)
Kĩ thuật này có thể áp dụng cho những phòng máy tính nhỏ để tiết kiệm chi phí đầu tư. Ngoài ra, người quản lí sẽ dễ dàng theo dõi hệ thống, phát hiện và sửa chữa lỗi. Bạn sẽ bắt đầu bằng việc cài đặt mạng BootRom, thiết lập những ổ cứng ảo.
Chuẩn bị
 |
| Mô hình mạng BootRom, mỗi máy con một ổ ảo (Private Image). Ảnh: Venturcom. |
Bài này sẽ hướng dẫn cài đặt hệ thống BootRom trên hệ điều hành Windows XP, dùng phần mềm BXP phiên bản 3.1của hãng Venturcom.
BXP là phần mềm hỗ trợ với các thành phần: BXP server cài đặt trên máy chủ và bản BXP client dùng trên các máy con. Chương trình có nhiệm vụ: mã hóa Windows XP đang cài đặt trên đĩa cứng của một máy con thành tập tin ảnh, sau đó chép tập tin này lên đĩa cứng của máy chủ và giúp máy khách có thể truy xuất nó như là một ổ đĩa ảo có chứa hệ điều hành này.
Chú ý: BootRom phù hợp với mô hình mạng LAN nhỏ và chạy các chương trình không quá nặng. Khi mạng có nhiều máy con phục vụ hoạt động tải phim ảnh, chơi game 3D... thì dễ bị treo toàn bộ hệ thống. Nếu muốn dùng, bạn cần đầu tư mua máy chủ có cấu hình cao.
Đối với máy chủ (server)
- Hệ điều hành có thể dùng: Windows XP, Windows 2000 Professional, Windows 2000 Server, Windows 2000 Advanced server hoặc Windows Server 2003...
- Ổ cứng: Các máy con dùng chung ổ cứng (Shared Image) thì dung lượng không cần nhiều nhưng nếu mỗi máy con muốn một phần "đất" riêng trên đó (dạng Private Image) thì bạn có thể tính toán sao cho hợp lí. Ví dụ: phòng 10 máy con, mỗi máy cần 5 GB thì ổ cứng phải trên 50 GB. Bạn nên chọn đĩa cứng có tốc độ cao (7200 vòng/phút chẳng hạn) để máy con truy cập nhanh.
- Mô hình: Windows 2000 Server, đã cấu hình domain, DHCP, giao thức TCP/IP. Ổ cứng định dạng NTFS. Tạo sẵn 10 tài khoản cho các máy con từ user1 đến user10 thông nhau trong mạng LAN.
Đối với máy con (client)
- Hệ điều hành có thể dùng: Windows XP Professional (hoặc Windows 2000 Professional).
- Card mạng PXE (phiên bản 99j trở lên), thuộc một trong 3 loại 3com905C, Intel Pro/100, RTL8139.
- Một ổ cứng tham khảo để cài hệ điều hành, các ứng dụng... cho máy con (ổ này sau sẽ không dùng đến do dữ liệu của nó được sao vào ổ đĩa ảo). Dung lượng các chương trình cài đặt ở đây là yếu tố tham khảo để bạn khai báo dung lượng ổ đĩa ảo sau này.
Cài đặt BXP ở máy chủ
 |
| Các mục cài đặt của BXP 3.1. Ảnh chụp màn hình. |
Chú ý: trước khi cài BXP 3.1 nếu trong máy chủ của bạn có một phiên bản nào trước của BXP 3.1 như 3Com VLD, BootNic, BXP2.0 thì phải gỡ chúng và các thư mục liên quan khỏi hệ thống rồi mới cài.
- Nhấn đúp chuột vào tập tin chạy.
- Hộp thoại Setup type xuất hiện. Chọn Full Server, bấm Next.
- Bỏ đánh dấu Tellurian DHCP Server trong hộp thoại Select Components (vì hệ thống đã sử dụng DHCP - dịch vụ cấp phát địa chỉ IP động của Windows Server 2003).
- Hệ điều hành thông báo phát hiện thêm phần cứng mới (ổ đĩa ảo của BXP). Bấm Next để phần mềm xác nhận cài đặt. Bấm Continue anyway và chờ đến khi quá trình cài BXP ở máy chủ hoàn tất.
Cấu hình dịch vụ BXP trên máy chủ
Bạn phải cài đặt cho các dịch vụ sau:
- 3Com PXE Service: dùng trong trường hợp các máy khách nhận địa chỉ IP tự động từ DHCP.
- BXP TFTP Service: các máy khách dùng để nạp tập tin ảnh khởi động (bootstrap file).
- BXP Login Service: chấp nhận các máy khách và cung cấp thông tin về ổ cứng ảo mà nó được gán.
- BXP IO Service: truy cập đến tập tin ổ đĩa ảo để xử lí các yêu cầu truy xuất mà máy khách gửi tới.
3Com PXE Service
 |
| Biểu tượng 3Com PXE trên màn hình Control Panel. Ảnh chụp màn hình. |
- Vào menu Start > Control Panel, nhấn đúp chuột vào biểu tượng 3COM PXE. Nếu có thông báo dịch vụ này chưa khởi động, nhấn Yes để bỏ qua.
- Ở thẻ Options, bạn kiểm tra đường dẫn C:\Program Files\Venturcom\BXP\TFTPBOOT.
- Nếu DHCP đang hoạt động ở máy chủ thì mục Proxy DHCP sẽ bị mờ (chỉ chọn mục này khi DHCP chạy ở một máy chủ khác).
- Nhấn vào thẻ Network Adapters. Đánh dấu ở địa chỉ IP của card mạng dùng để chạy dịch vụ này.
- Nhấn OK để thoát hộp thoại.
Venturcom TFTP Service
 |
| Hộp thoại Venturcom TFTP Service. Ảnh chụp màn hình. |
- Trong Control Panel, nhấn đúp vào biểu tượng Venturcom TFTP Service.
- Kiểm tra đường dẫn ở mục Transmit (GET) directory (chỉ đến file Vldrmi13.bin) phải đúng là C:\Program Files\Venturcom\BXP\Tfptboot.
- Kiểm tra mục Allow Transmit được chọn.
- Nhấn vào thẻ TFTP Network và chọn vào phần địa chỉ IP của card mạng để chạy dịch vụ này. Chú ý: PXE và TFTP Servers phải được gắn cùng một card mạng.
- Nhấn OK để lưu và thoát khỏi hộp thoại.
BXP IO Service
 |
| Hộp thoại BXP IO Service Preferences. Ảnh chụp màn hình. |
- Chọn một ổ cứng (D hay E) trên máy chủ (phải được định dạng bằng NTFS) để tạo một thư mục để lưu trữ các file hình ảnh của máy khách.
- Vào menu Start > Programs > Venturcom BXP, chọn BXP IO Service Preferences. Một hộp thoại xuất hiện.
- Nhấn Browse, chọn thư mục lưu trữ nói trên.
- Tại IP Settings, chọn card mạng được dùng cho dịch vụ này bằng cách chọn địa chỉ IP tương ứng.
- Mục Port phải khai báo đúng 6911.
- Nhấn OK để lưu và thoát khỏi hộp thoại.
BXP Login Service
 |
Hộp thoại BXP Login Service Preferences. Ảnh chụp màn hình. |
- Start > Programs > Venturcom BXP, chọn BXP Login Service Preferences. Một hộp thoại xuất hiện.
- Kiểm tra đường dẫn ở mục Database chỉ đến file VLD.MDB là C:\Program Files\Venturcom\BXP\VLD.MDB.
- Chọn mục Add new clients to database để sau này có thể cài đặt các cmáy con một cách tự động.
- Chọn loại card mạng dùng cho dịch vụ này bằng cách đánh dấu vào địa chỉ tương ứng.
- Nhấn OK.
Khởi động các dịch vụ của BXP đã được cấu hình
- Trong Control Panel, nhấn đúp vào biểu tượng Administrative Tools > Services, (hoặc Start > Programs > Administrator Tools > Services).
Có 7 dịch vụ liên quan đến BXP, ở đây chúng ta chỉ cấu hình 6 dịch vụ như sau (bỏ qua 3Com BOOTTP).
1. 3Com PXE
2. BXP TFTP Service
3. BXP Adaptive Boot Server
4. BXP IO Service
5. BXP Login Service
6. BXP Write Cache I/O Server
 |
| Cấu hình cho dịch vụ 3ComPXE. Ảnh chụp màn hình. |
Để cấu hình cho dịch vụ 3Com PXE, nhấn chuột phải rồi chọn Properties. Trên hộp thoại hiện ra, nhấn Start để khởi động dịch vụ.
Từ mục Startup type, thay đổi từ Manual sang Automatic. Sau đó, chọn Apply > OK để lưu.
Lần lượt làm tương tự cho các dịch vụ còn lại. Khi đã cấu hình xong, bạn có thể xem cột Status và Startup Type trên bảng Services để kiểm tra chúng được đặt ở chế độ Automatic hay chưa.
Dùng một ổ cứng cho nhiều máy tính (Phần 2)
Sau khi cài đặt BXP trên máy chủ, bạn sẽ dùng chức năng quản trị của phần mềm này để tạo ổ đĩa ảo, tài khoản đăng nhập... cho các máy con.
Từ menu Start > Programs > Venturcom BXP > BXP Administrator.
Cửa sổ của chương trình sẽ hiển thị theo 3 cách:
- Client - Disk: liệt kê các máy con trong cơ sở dữ liệu của BXP. Khi bấm vào một máy con, chương trình sẽ hiển thị các ổ cứng ảo đã gán cho máy này.
- Server - Disk: hiển thị các ổ cứng ảo được tạo trên máy chủ.
- Server - Client - Disk: hiển thị các máy con, ổ đĩa ảo và máy chủ (IO Server) được cài đặt.
Các công việc trong BXP Administrator:
- Cấu hình cho tập tin khởi động Bootstrap.
- Đăng ký IO Server vào cơ sở dữ liệu của BXP.
- Tạo một ổ đĩa ảo.
- Đăng ký máy con vào cơ sở dữ liệu của BXP.
- Gán ổ đĩa ảo cho máy con.
1. Cấu hình cho tập tin khởi động Bootstrap
 |
| Hộp thoại Configure Bootstrap. Ảnh chụp màn hình. |
File này (tên là vldrmil13.bin) chứa thông tin khởi động mà BootRom sẽ tìm đến để kích hoạt các máy con khi bật nguồn. Trong BXP thì file đó là . Để cấu hình cho Bootstrap, thực hiện như sau:
- Trên cửa sổ BXP Administrator, chọn Tools > Configure Bootstrap.
- Sau khi chấp nhận đường dẫn mặc định C:\Program Files\Venturcom\BXP\TftpBoot\VLDRMI13.BIN, đánh dấu vào mục Use BOOTP/DHCP Resolved để dùng DHCP cấp phát địa chỉ IP cho các máy con.
- Đánh dấu chọn ở Use Database Values để ghi địa chỉ IP của máy đã cài dịch vụ BXP Login Service vào tập tin Bootstrap.
- Chọn Verbose Mode để hiển thị thông tin chi tiết quá trình khởi động của các máy con. (Khi cài đặt cho hệ thống mạng xong, bạn có thể tắt mục này để quá trình khởi động ở máy con được nhanh hơn).
- Nhấn OK để lưu và thoát khỏi hộp thoại.
2. Đăng kí IO Server vào cơ sở dữ liệu của BXP
Ở màn hình của BXP Administrator, vào menu File > New Server. Hộp thoại New IO Server xuất hiện.
 |
| Hộp thoại IO Server. Ảnh chụp màn hình. |
- Tại mục Name: gõ vào tên máy chủ, ví dụ Phongthuchanhtin (tên này đã được đặt ở phần cài đặt hệ điều hành trên máy chủ). Nếu bạn gõ đúng thì khi bấm vào nút Resolve ở mục IP Address, máy sẽ tự hiển thị địa chỉ IP.
- Phần Port mặc định là 6911, không nên thay đổi.
- Tại Description, gõ thông tin mô tả máy chủ IO Server, hoặc để trống.
Lúc này, trên màn hình BXP Administrator sẽ xuất hiện biểu tượng máy chủ IO Server vừa tạo.
3. Tạo ổ đĩa ảo
- Vào mục View > Server - Disk. Trên màn hình BXP Administrator sẽ hiển thị IO server Phongthuchanhtin.
- Vào menu File > New - Disk, hộp thoại Add Virtual Disk sẽ xuất hiện > bấm vào New Disk để tạo ổ đĩa ảo mới.
- Nhập dung lượng ổ đĩa ảo muốn tạo ở Virtual disk size in MB, tối đa là 8024 MB. (Chú ý: nếu vùng đĩa chứa thư mục VDISKS của máy chủ theo định dạng FAT32 thì dung lượng tối đa khoảng 4095 MB).
- Tại ô Disk name, gõ tên ổ cứng ảo, ví dụ Virtualdisk1. Gõ thông tin vào Description hoặc để trống.
- Nhấn OK.
Chú ý: Khi ổ cứng ảo đã được tạo thì dung lượng của nó không thay đổi được. Do đó, hãy căn cứ vào kích thước của hệ điều hành và các ứng dụng để chọn cho phù hợp.
4. Tạo tài khoản đăng nhập cho máy con
Tạo tự động
Trong BXP Login Service phải đánh dấu ở mục Add new client to database.
- Khởi động máy con cần đăng kí tài khoản (máy con phải được chọn khởi động từ mạng LAN trước).
- Ở mục Client Name, gõ tên máy con, ví dụ User1. Nhập thông tin mô tả ở mục Description hoặc bạn để trống. Lúc này BXP Administrator sẽ nạp thông tin đó và lưu vào trong cơ sở dữ liệu của BXP (gồm địa chỉ vật lí của card mạng và tên đặt cho máy con Client Name).
Tạo bằng tay
- Khởi động tất cả các máy con trong mạng, ghi lại địa chỉ vật lý card mạng (MAC) của chúng.
- Trong BXP Administrator, chọn menu File > New - Client, hộp thoại New Client sẽ xuất hiện.
- Tại mục Name, gõ User1. Tại MAC, gõ địa chỉ IP của card mạng tương ứng. Nhập hoặc để trống ở ô Description.
- Nhấn OK.
5. Đăng kí ổ cứng ảo đã tạo trước cho máy con
- Vào View > Server – Client – Disk.
- Bấm chuột phải vào một máy con nào đó, ví dụ User1 > Properties > Disks.
- Tại Boot order, chọn Virtual Disk First (khởi động đĩa ảo đầu tiên sau khi bật máy).
- Đánh dấu ở nút Change, hộp thoại Select Virtual Disk sẽ xuất hiện.
- Từ mục All disks, đánh dấu vào biểu tượng của IO Server Phongthuchanhtin, máy sẽ hiển thị danh sách các ổ cứng ảo đã được tạo từ trước, ví dụ Virtualdisk1.
- Đánh dấu vào Virtualdisk1> nhấn Add để đưa ổ này vào danh sách Attached disks. Nếu muốn bỏ đĩa ảo nào từ danh sách thì đánh dấu vào đó và nhấn Remove.
- Nhấn OK để lưu thông tin.
Dùng một ổ cứng cho nhiều máy tính (Phần 3)
Sau khi cài đặt BXP trên máy chủ, bạn sẽ tiến hành cài phần mềm này cho các máy con. Để thực hiện, người dùng cần một ổ cứng tham khảo có sẵn hệ điều hành và những ứng dụng cần thiết.
Bạn sẽ phải đi qua các bước sau:
- Tạo một tài khoản người dùng trên máy con.
- Khai báo và kiểm tra kết nối mạng giữa máy con và máy chủ.
- Cài BXP 3.1 Client lên máy con.
- Sao phân khu hệ thống trên ổ đĩa vật lí của máy con vào ổ đĩa ảo đã tạo.
1. Tạo một tài khoản người dùng trên máy con
Tài khoản này sẽ dùng để đăng nhập vào hệ thống sau khi máy con khởi động xong. Nếu nhiều máy dùng chung một ổ đĩa ảo thì tài khoản này cũng được nhiều máy sử dụng và nên đặt ở chế độ có quyền quản trị tương đương Administrator của máy con.
 |
| Tạo tài khoản với quyền quản trị tương đương Administrator. Ảnh chụp màn hình. |
Vào menu Start > Control Panel > User Accounts > Creat a new account > nhập tên tài khoản trong mục Name the new account (ví dụ Sinhvien) > Computer Administrator > Creat Account.
Chú ý: khi đã tạo xong tài khoản Sinhvien với quyền quản trị tương đương Administrator, bạn nên đăng nhập bằng tài khoản này mới hành các bước tiếp theo. Trước khi thực hiện công việc tiếp theo, ta cần kiểm tra việc kết nối mạng giữa máy trạm và máy chủ.
2. Khai báo và kiểm tra kết nối mạng giữa máy con và máy chủ
Start > Run > gõ lệnh cmd > ipconfig để xem địa chỉ được cấp trong mục IP Address.
3. Cài BXP 3.1 Client trên máy con
- Chạy setup.exe của BXP 3.1.
- Hộp thoại Setup type mở ra, chọn Client > Next.
 |
Chọn mục Client ở hộp thoại này để cài BXP cho máy con. Ảnh chụp màn hình. |
Hệ điều hành thông báo có thêm phần cứng mới (ổ đĩa ảo của BXP). Nhấn Next để chương trình xác nhận cài đặt này. Nhấn Continue anyway và tiếp tục cho đến khi cài đặt BXP ở máy con hoàn thành.
4. Sao dữ liệu hệ thống trên máy con vào ổ đĩa ảo
Định dạng ổ đĩa ảo
Vào My Computer hoặc Windows Explorer của máy con vừa cài đặt BXP Client, bạn sẽ thấy thêm một ổ cứng mới.
Để định dạng cho ổ đĩa ảo này, bấm chuột phải vào biểu tượng > Format > khai báo các tham số định dạng cần thiết > Start > OK.
Sao dữ liệu hệ thống trên máy con vào ổ đĩa ảo
- Vào menu Start > All Programs > Venturcom BXP > Image Builder.
- Trong hộp thoại BXP Client Image Builder, nhấn vào ổ đĩa ảo trong Destination Path để lưu Windows XP và các ứng dụng cần sao từ ổ cứngt ham khảo của máy con. Nhập tên kí tự ổ đĩa mới xuất hiện trong My Computer hoặc nhấn Browse và chỉ ra tên ổ đĩa này.
- Muốn xoá nội dung hiện có trên ổ đĩa ảo trước khi sao chép, đánh dấu mục Delete all files and Folder in ...
- Nhấn Build để bắt đầu sao chép, chờ đến khi hoàn thành (từ 10-20 phút)
- Tắt máy, tháo ổ đĩa cứng ở máy con và cho máy này khởi động từ BootRom.
Chú ý: Trước khi cho máy con khởi động ở chế độ ổ nào trước (ổ cứng tham khảo hay ổ ảo), bạn vào BXP Administrator và thiết lập trong mục Boot order.
Thực hiện tương tự với các máy con còn lại.
Dùng một ổ cứng cho nhiều máy tính (Phần 4)
Bình thường, người dùng các máy con có thể truy cập vào đĩa cứng ảo để chỉnh sửa và gây nhiều thay đổi. Lúc này, bạn sẽ tận dụng một số tính năng cài đặt cache của bản BXP 3.1 để tối ưu hóa mạng BootRom.
3 phần trước đã trình bày cách cài đặt để máy khởi động được từ mạng BootRom. Phần này sẽ thảo luận kĩ hơn về các cơ chế của nó. BXP từ phiên bản 2.5 trở lên có hỗ trợ cache cho máy con với 4 phương pháp sau:
1. Private Image với cơ chế RAM cache
Mỗi máy con có một ổ cứng ảo riêng theo phương pháp Private image nhưng khi máy này hoạt động, mọi thao tác ghi lên ổ cứng (tạo, xoá file, thay đổi cấu hình... ) sẽ "mượn tạm" bộ nhớ RAM. Sau khi máy con khởi động lại, hệ thống sẽ trở về trạng thái cũ.
 |
| Mô hình mỗi máy con một ổ ảo đặt cache trên RAM. Ảnh: Venturcom. |
Ưu điểm: Mỗi máy con có thể khôi phục cấu hình cũ dễ dàng bằng cách khởi động lại máy.
Hạn chế: Mọi sự thay đổi trên ổ cứng ảo đều không có tác dụng; RAM của hệ thống sẽ bị giảm để làm cache.
2. Private Image với cơ chế Server cache
Với cách này, thay vì đặt cache trên RAM của máy con, người dùng sẽ chuyển sang cache ở một phần ổ cứng trên máy chủ. Như vậy, ưu điểm của phương pháp này là không làm giảm RAM hệ thống của các máy con.
 |
Mô hình mỗi máy con một ổ ảo theo cơ chế cahe đặt ở máy chủ. Ảnh: Venturcom. |
3. Shared Image với RAM cache
Ở đây, các máy con đều dùng chung một ổ cứng ảo nên phải dùng chế độ cache bằng RAM của chúng.
Ưu điểm: Băng thông tải trên mạng sẽ giảm giúp quá trình khởi động và việc chạy ứng dụng của các máy con sẽ nhanh hơn.
Hạn chế: Một phần RAM của máy con phải dùng để làm cache.
 |
| Mô hình các máy con dùng chung ổ cứng, có đặt cache trên RAM. Ảnh: Venturcom. |
4. Shared Image với Server cache
Cache đặt trên ổ cứng của máy chủ.
 |
| Mô hình các máy con dùng chung một ổ, đặt cache trên ổ cứng máy chủ. Ảnh: Venturcom. |
Cách cài đặt cache
Theo phương pháp Private Image
Khi các máy con có thể khởi động WindowsXP bằng cách Private Image, bạn sẽ cấu hình cho chúng trên máy chủ để tối ưu hóa hệ thống.
- Trên máy chủ, từ menu Start > Programs > Venturcom BXP > BXP Configuration. Một hộp thoại hiện ra.
- Nhấn vào đường dẫn chỉ đến ổ cứng ảo cần cấu hình. Ví dụ: Muốn cấu hình cache cho máy User1, chọn D:\VDISKS\Virtualdisk1.
Chú ý: Phải tắt máy con tương ứng trong quá trình cấu hình.
- Nhấn vào
- Nhấn OK để hoàn tất.
Chú ý: Sau khi chọn cache trên máy chủ, trong thư mục D:\VDISKS\WriteCache sẽ xuất hiện các file tạm thời.
Theo phương pháp Shared Image - Multicast và cache
Với cách này, các máy con trong mạng đều truy cập vào một ổ cứng ảo. Bạn có thể chọn ổ ảo đầu tiên (Virtualdisk1) làm ổ để dùng chung. Trước hết, đăng kí Virtualdisk1 cho tất cả các máy con trong mạng.
- Trên máy chủ, vào menu Start > Programs > > Venturcom BXP > BXP Configuration. Một hộp thoại hiện ra.
- Chọn Enable Multicash boot. Tại ô Multicast address giữ nguyên địa chỉ IP hiện có.
- Nhấn OK.
- Sau đó, khởi động máy con đầu tiên được khai báo sử dụng ổ cứng ảo Virtualdisk1.
Chú ý:
- Lần khởi động này có thể lâu hơn bình thường. Khi chọn chế độ Multicast, trong thư mục D:\VDISKS sẽ có thêm file định dạng .abs để chứa thông tin về các máy con.
- Với Private Image có thể chọn dùng cache hoặc không nhưng Share Image - Multicast bắt buộc phải dùng.
- Nếu ở máy con, bạn khai báo chế độ đăng nhập vào máy chủ ở dạng Domain (chứ không phải Workgroup) thì phải khai thêm ở máy chủ và máy con.
Tại máy chủ: Vào Menu Start > Command Prompt > đến C:\Program Files\Venturcom\BXP gọi lệnh
BNSETCA USER1
BNSETCA USER2
BNSETCA USER3 (cho đến USER10)
Tại máy con: Vào menu Start > Control Panel > Administrative Tools > Local Security Policy. Ở cửa sổ hiện ra, nhấn đúp chuột vào Local Policies > chọn Security Options. Từ cửa sổ bên phải, nhấn đúp chuột vào Disable machine account password change > chọn Enable và nhấn OK.
Chú ý: chỉ thực hiện thao tác này khi chưa khai báo cache cho máy con.
T.H.
Theo vnexpess.net